Giao dịch chuyển nhượng vốn góp/cổ phần cần lưu ý gì?

Giao dịch chuyển nhượng vốn góp/cổ phần cần lưu ý gì?

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, việc chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần là giao dịch phổ biến nhằm thay đổi cơ cấu sở hữu, thu hút nhà đầu tư hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít trường hợp phát sinh tranh chấp do các bên chưa nắm rõ quy định pháp luật hoặc bỏ qua những điều kiện quan trọng khi thực hiện giao dịch. Vậy khi thực hiện chuyển nhượng vốn góp/cổ phần, các bên cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào để đảm bảo an toàn và đúng quy định?

1. Quy định về đăng ký góp vốn/mua cổ phần

Theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, trước khi thực hiện thay đổi cổ đông/thành viên, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

– Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế kinh doanh ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
Danh mục này được quy định tại Mục B Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

– Việc góp vốn/mua cổ phần dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong các trường hợp:

  • Tăng từ ≤50% lên >50%;
  • Tăng tỷ lệ sở hữu khi đã sở hữu trên 50%.

– Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn của tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại: đảo, xã phường thị trấn biên giới, địa bàn ven biển hoặc khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng – an ninh.

Lưu ý thực tiễn: Nhiều địa phương có cách hiểu và yêu cầu hồ sơ khác nhau đối với giao dịch có yếu tố nước ngoài.

Giao dịch chuyển nhượng vốn góp/cổ phần cần lưu ý gì?
Một số quy định về đăng ký chuyển nhượng vốn góp – Ảnh minh hoạ

2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần

Luật Doanh nghiệp không quy định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Do đó áp dụng Điều 400 và 401 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ khi pháp luật hoặc các bên có thỏa thuận khác.
  • Các bên có quyền thỏa thuận thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
  • Nếu không thỏa thuận, thời điểm giao kết theo Điều 400 Bộ Luật Dân Sự sẽ được áp dụng.

3. Thời hạn kê khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn/cổ phần

– Nếu bên chuyển nhượng là doanh nghiệp: thời hạn kê khai thuế TNDN được xác định theo khoản 7 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC.

– Nếu bên chuyển nhượng là cá nhân: thời hạn kê khai thực hiện theo:

  • Khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019;
  • Điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trong phần này, tác giả cung cấp căn cứ pháp lý chính xác để người đọc tự tra cứu tùy trường hợp cụ thể.

4. Thời hạn nộp thuế thu nhập từ giao dịch chuyển nhượng vốn/cổ phần

Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý Thuế 2019:

“Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

Do đó, thời hạn nộp thuế tương ứng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

5. Thời hạn thông báo thay đổi và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung GCN đăng ký doanh nghiệp trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Xác định “ngày có thay đổi”:

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Thời điểm chuyển quyền sở hữu phần vốn góp là thời điểm ghi nhận đầy đủ thông tin bên mua trong Sổ đăng ký thành viên (khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp)

– Công ty TNHH 1 thành viên:

Luật Doanh nghiệp không quy định cụ thể thời điểm chuyển quyền sở hữu.
Có thể căn cứ:

  • thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Điều 161 BLDS 2015 về thời điểm xác lập quyền sở hữu.

6. Phương thức thanh toán và đồng tiền trong giao dịch chuyển nhượng vốn/cổ phần

Theo Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN:

– Phương thức thanh toán

  • Giao dịch giữa hai nhà đầu tư không cư trú hoặc hai nhà đầu tư cư trú → không phải qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
  • Giao dịch giữa nhà đầu tư cư trú và không cư trú → bắt buộc thanh toán qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

– Đồng tiền định giá & thanh toán

  • Giữa hai người không cư trú → được dùng ngoại tệ.
  • Giữa cư trú – không cư trú hoặc giữa hai người cư trú → phải dùng đồng Việt Nam.

7. Xác định nghĩa vụ thuế TNDN và TNCN đối với giao dịch chuyển nhượng vốn

– Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi) của Thông tư 78/2014/TT-BTC:

  • Doanh nghiệp hạch toán bằng ngoại tệ → giá chuyển nhượng và giá vốn được xác định bằng ngoại tệ.
  • Doanh nghiệp hạch toán bằng VND → giá chuyển nhượng bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

– Thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

  • Nếu doanh nghiệp ghi sổ bằng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn bằng ngoại tệ → giá chuyển nhượng và giá vốn được xác định bằng ngoại tệ.
  • Nếu doanh nghiệp hạch toán bằng VND → giá chuyển nhượng phải quy đổi ra VND theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm chuyển nhượng.

Kết luận

Có thể thấy, giao dịch chuyển nhượng vốn góp/cổ phần không chỉ đơn thuần là thỏa thuận dân sự mà còn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật doanh nghiệp và các quy định liên quan. Việc nắm rõ điều kiện chuyển nhượng, thủ tục pháp lý cũng như các rủi ro tiềm ẩn sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của mình. Nếu bạn đang có nhu cầu thực hiện giao dịch hoặc cần rà soát hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng, việc tham khảo ý kiến từ đơn vị tư vấn pháp lý uy tín sẽ là giải pháp an toàn và hiệu quả.

Hy vọng một số thông tin trên đây đã giúp bạn nắm rõ những lưu ý pháp lý quan trọng khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng vốn góp/cổ phần. Nếu còn bất cứ thông tin gì thắc mắc, hãy liên hệ ngay tới Luật Phú Thanh – luôn sẵn sàng tư vấn, giải đáp các thắc mắc của bạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *