Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, bản án sơ thẩm là phán quyết đầu tiên của Tòa án nhằm xác định người phạm tội, hình phạt và các nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ thời điểm bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, cũng như những ai có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với phán quyết của Tòa.
Hiểu đúng về hiệu lực của bản án hình sự sơ thẩm và quyền kháng cáo là vô cùng quan trọng, bởi đây là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, bị hại và các bên liên quan trong vụ án. Trong bài viết này, Công ty Luật Phú Thanh sẽ giúp bạn nắm rõ quy định pháp luật hiện hành về hiệu lực bản án hình sự sơ thẩm và chủ thể có quyền kháng cáo, theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (cập nhật đến năm 2025).
1. Bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực khi nào theo quy định của pháp luật?
Căn cứ khoản 1 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:
“Thời hạn kháng cáo
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.”
Đồng thời, căn cứ Điều 343 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:
“Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không có kháng cáo, kháng nghị
Bản án, quyết định và những phần của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.”
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 363 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:
“Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay
Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.”
Từ các quy định trên, có thể thấy bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực thi hành trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật mà bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án hình sự sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì phần của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị sẽ có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 2: Bản án hình sự sơ thẩm có nội dung tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam.
2. Người nào có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm?
Căn cứ Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người có quyền kháng cáo.
Theo đó, pháp luật quy định 6 nhóm đối tượng sau đây được xác định là người có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm:
(1) Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
(2) Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
(3) Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.
(4) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
(5) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.
(6) Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

3. Hội đồng xét xử phúc thẩm có thẩm quyền gì đối với bản án hình sự sơ thẩm?
Căn cứ Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án hình sự sơ thẩm.
Theo đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm có những quyền sau đây đối với bản án hình sự sơ thẩm:
(1) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;
(2) Sửa bản án sơ thẩm;
(3) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;
(4) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;
(5) Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
4. Thời hạn kháng cáo của bản án hình sự sơ thẩm
Theo Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:
Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với người có mặt tại phiên tòa.
Nếu vắng mặt, thời hạn tính 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Kết luận:
Nếu bạn hoặc người thân đang trong quá trình xét xử sơ thẩm, chuẩn bị kháng cáo hoặc cần tư vấn về thủ tục tố tụng hình sự, hãy liên hệ Công ty Luật Phú Thanh – đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ soạn thảo đơn kháng cáo, hướng dẫn quy trình và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bạn.
(Phương Nguyễn)

